Hướng dẫn về việc Mở rộng Thực hiện Chế độ Báo cáo Thông tin Việc làm Trực tuyến cho Người nước ngoài
Tóm tắt
Bộ Tư pháp sẽ mở rộng chế độ báo cáo thông tin việc làm trực tuyến cho người nước ngoài từ ngày 2 tháng 1 năm 2026. Người nước ngoài có **Status of Stay / Visa Status** như E-7, F-2, H-2, v.v., những người làm các hoạt động sinh lời, phải báo cáo thông tin việc làm của họ và bất kỳ thay đổi nào trong vòng 15 ngày.
Bộ Tư pháp sẽ mở rộng thực hiện 「Chế độ Báo cáo Thông tin Việc làm Trực tuyến cho Người nước ngoài」 từ ngày 2 tháng 1 năm 2026 (Thứ Sáu), cho phép người nước ngoài làm các hoạt động sinh lời có thể dễ dàng báo cáo thông tin việc làm trực tuyến mà không cần trực tiếp đến các văn phòng quản lý xuất nhập cảnh và người nước ngoài. Người nước ngoài làm các hoạt động sinh lời có thể dễ dàng báo cáo (cập nhật) thông tin việc làm khi đăng ký đặt lịch hẹn trực tuyến qua trang web Hi Korea (hikorea.go.kr) để đến các văn phòng quản lý xuất nhập cảnh và người nước ngoài. Ngoài ra, vui lòng tham khảo tài liệu đính kèm (các câu hỏi thường gặp, v.v.) để biết thêm chi tiết thông qua các dịch vụ dân sự điện tử (hỏi đáp tại Trung tâm Hướng dẫn Tổng hợp dành cho Người nước ngoài 1345).
[Hướng dẫn về Nghĩa vụ Báo cáo Thông tin Việc làm của Người nước ngoài]
□ Người nước ngoài thuộc các diện Status of Stay / Visa Status dưới đây, bao gồm cả người tự kinh doanh và người làm các hoạt động sinh lời, phải báo cáo thông tin việc làm (nghề nghiệp, ngành nghề, thu nhập hàng năm). Nếu có bất kỳ thay đổi nào (thay đổi nghề nghiệp hoặc ngành nghề đã báo cáo, thay đổi khung thu nhập hàng năm đã báo cáo), cần phải báo cáo trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi (Điều 47 khoản 6 và Điều 49 khoản 2 khoản 6 của Quy tắc thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh).
- (Các diện Status of Stay / Visa Status phải báo cáo): Giáo sư (E-1), Giảng viên ngoại ngữ (E-2), Nghiên cứu (E-3), Hướng dẫn kỹ thuật (E-4), Chuyên gia (E-5), Nghệ thuật/Giải trí (E-6), Hoạt động cụ thể (E-7), Lao động thời vụ (E-8), Lao động phổ thông (E-9), Thuyền viên (E-10), Cư trú (F-2), Kiều bào (F-4), Kết hôn di trú (F-6), Thăm thân làm việc (H-2), Phái cử (D-7), Đầu tư doanh nghiệp (D-8), Quản lý thương mại (D-9).
Tệp đính kèm (2)
Nguồn: Hi Korea (hikorea.go.kr) • Đăng ngày: December 18, 2025
Nội dung được cung cấp theo Giấy phép Chính phủ Mở Hàn Quốc (공공누리).